Đặc san Dầu khí - Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Số 1/2026

Trong số này, Đặc san Dầu khí - Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo giới thiệu các giải pháp nâng cao hệ số thu hồi dầu (EOR) cho đối tượng cát kết Miocene bể Cửu Long, đánh giá khả năng áp dụng bơm ép nước có độ khoáng hóa thấp (LSWF). Kết quả thí nghiệm trên mô hình vật lý vỉa cho thấy khi giảm độ khoáng hóa nước ép xuống còn khoảng 3.000 ppm sau giai đoạn bơm ép nước có độ khoáng hóa cao, hệ số thu hồi dầu tăng thêm 3,8 - 7,3% thể tích lỗ rỗng, tương đương 4,5 - 14,3% trữ lượng dầu tại chỗ. Đối với đối tượng đá chứa carbonate mỏ Bắc Khosedayu (Liên bang Nga), Đặc san Dầu khí - Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo giới thiệu kết quả đánh giá tiềm năng bơm ép CO₂ liên tục và bơm ép khí nước luân phiên (CO₂-WAG) dựa trên thí nghiệm slim-tube, mô hình 1D và mô hình mô phỏng khai thác.
Cũng trong số này, Ban Biên tập giới thiệu giải pháp gia cố thành giếng khi khoan qua các vỉa suy giảm áp suất cho một số mỏ ngoài khơi Việt Nam, đề xuất phân loại vỉa theo mức độ suy giảm áp suất, xây dựng quy trình thiết kế 7 bước và khung giải pháp lựa chọn vật liệu gia cố thành giếng khoan cho các mỏ Bạch Hổ, Sư Tử Đen, Đại Hùng. Kết quả thử nghiệm công nghiệp hệ dung dịch khoan gốc nước ức chế, bền nhiệt tại mỏ Bạch Hổ cho thấy có khả năng làm việc ổn định ở nhiệt độ lên đến 165°C.
Ban Biên tập cũng giới thiệu các nghiên cứu về quản lý, chính sách và định hướng chiến lược cho lĩnh vực E&P: Định hướng phát triển hoạt động khoan của Petrovietnam đến năm 2030, với kế hoạch khoan khoảng 300 giếng, tổng vốn đầu tư trên 7 tỷ USD trong giai đoạn 2026 - 2030; Xây dựng công cụ đánh giá và áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư cho mỏ cận biên theo phương pháp đánh giá tác động chính sách tích hợp (RIA hybrid); Hoàn thiện chính sách ưu đãi đầu tư trong hoạt động dầu khí tại Việt Nam trên cơ sở kinh nghiệm quốc tế của Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Ấn Độ, Canada và Mỹ.
Ban Biên tập hy vọng từ góc nhìn của các chuyên gia, nhà khoa học cùng các giải pháp về công nghệ, quản lý, chính sách được giới thiệu trong số này, sẽ góp phần phát triển lĩnh vực E&P, gia tăng trữ lượng và sản lượng khai thác dầu khí tại các khu vực tiềm năng, khẳng định vai trò lĩnh vực cốt lõi và ưu tiên đi trước trong thúc đẩy triển khai các hoạt động dầu khí.
|
Lời giới thiệu của Ban biên tập |
|
|
Thăm dò - Khai thác Dầu khí |
Nghiên cứu khả năng áp dụng giải pháp nâng cao hệ số thu hồi dầu bằng bơm ép nước có độ khoáng hóa thấp (LSWF) cho đối tượng Miocene mỏ Ruby, bể Cửu Long |
|
Nghiên cứu gia tăng thu hồi dầu bằng phương pháp bơm ép CO2 liên tục và bơm ép khí nước luân phiên (CO2-WAG) cho đối tượng đá chứa carbonate tại mỏ Bắc Khosedayu, Liên bang Nga |
|
|
Đặc điểm sinh địa tầng và môi trường trầm tích Oligocene muộn - Miocene sớm khu vực Đông Nam bể Nam Côn Sơn |
|
|
Đánh giá khả năng chắn của đứt gãy tại cấu tạo A, tầng Oligocene, khu vực Đông Bắc bể trầm tích Cửu Long |
|
|
Phân tích thực trạng và định hướng phát triển hoạt động khoan của PETROVIETNAM đến năm 2030 |
|
|
Kết quả thử nghiệm công nghiệp hệ dung dịch khoan gốc nước ức chế, bền nhiệt Pro-Dril/Pro-Dril HT tại giếng 2205/BK-22, mỏ Bạch Hổ |
|
|
Giải pháp gia cố thành giếng khi khoan qua các vỉa suy giảm áp suất cho mỏ ngoài khơi Việt Nam |
|
|
Hoàn thiện chính sách ưu đãi đầu tư trong hoạt động dầu khí tại Việt Nam |
|
|
Xây dựng công cụ đánh giá và áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư cho mỏ cận biên từ góc độ đánh giá tác động chính sách tích hợp (RIA hybrid) |